Sàn UPCOM
-2,15
điểm hợp lưu
TRUNG LẬP13,3
+1,53%
KL TB20: 1,66 triệu cp
GTGD TB20: 22,1 tỷ
Vốn hoá: 13.755 tỷ
Kết luận OIL
Có điểm hợp lưu -2,15, mức trung bình.
Chưa đủ điều kiện vào lệnh, đang trung lập, cổ phiếu đang xu hướng giảm, dòng tiền đang ủng hộ.
Các điểm phụ không dùng để ra lệnh. Backtest 11 năm cho thấy chúng không phân biệt rõ lệnh tốt và lệnh xấu, nên chỉ để tham khảo.
Vì sao OIL bị trừ -2,15 điểm?
Vùng giá quan trọng
Hỗ trợ
13,2
—
Giá hiện tại
13,3
Kháng cự
13,35
14
Khoảng cách tới hỗ trợ 1: -0,75% · tới kháng cự 1: +0,38%
3 mốc chốt lời từng phần
"Đã chạm" nghĩa là giá đã TỪNG lên tới mốc đó vào một thời điểm nào trong quá trình đang giữ mã này (kể cả nếu sau đó giá đã tụt xuống lại) — không chỉ so với giá hiện tại.
Giá đã điều chỉnh cổ tức/thưởng cổ phiếu (giống dữ liệu AmiBroker), khối lượng khớp lệnh; chỉ báo tính giống hệ thống tín hiệu (Ichimoku 9-17-33, mây dịch 26 phiên, đường cân bằng dài hạn 65/129); EMA, Bollinger, RSI, MACD, Stochastic là chỉ báo tham khảo thông dụng. RSI phân kỳ (PK↑ đáy sau thấp hơn nhưng RSI cao hơn; PK↓ đỉnh sau cao hơn nhưng RSI thấp hơn) chỉ xác nhận sau 3 nến và chỉ là điều kiện tham khảo, không phải tín hiệu mua bán: thống kê 390 mã cho thấy không có lợi thế riêng lẻ. Volume Profile là ước lượng: khối lượng mỗi nến chia đều theo khoảng giá của nến đó (dùng nến 1 giờ khi có, từ khoảng 10/2023; trước đó dùng nến của biểu đồ), không phải dữ liệu khớp lệnh theo từng mức giá. Hỗ trợ / Kháng cự (KL) là các vùng giá có khối lượng giao dịch lớn trong khoảng 6 tháng gần nhất (nét đậm = vùng lớn), chỉ để tham khảo: kiểm tra lịch sử cho thấy giá giữ được ở các mức này khoảng một nửa số lần. Hình vẽ lưu trên trình duyệt này theo từng mã và khung thời gian. Trong phiên, nến hôm nay cập nhật theo giá khớp thực tế, web tự làm mới mỗi 30 giây, không dùng để đặt lệnh khớp từng giây.
★ Nhật ký giao dịch OIL
Mỗi lệnh có dòng thời gian riêng: chọn ngày mua để xem từng lệnh. Mỗi lệnh giả định vào 100 đơn vị vốn để quy lãi/lỗ ra số cụ thể.
Mua
24/08/2026Giá 13,55
lệnh mua 24/08/2026Mua mới
08/09/2026Giá 13,7
lệnh mua 08/09/2026 · Mua mớiChốt lời TP1 (30% vị thế)
16/09/2026Giá 15,22 · giữ 14 phiên
lệnh mua 24/08/202630 → 33,7
trên 30 vốn
Chốt lời TP1 (30% vị thế)
28/09/2026Giá 14,73 · giữ 14 phiên
lệnh mua 08/09/2026 · Mua mới30 → 32,3
trên 30 vốn
Cắt lỗ · phần còn lại 70%
06/10/2026Giá 12,7 · giữ 28 phiên
lệnh mua 24/08/202670 → 65,6
trên 70 vốn
Cắt lỗ (chạm mức cắt lỗ của lệnh này) · phần còn lại 70%
06/10/2026Giá 12,8 · giữ 20 phiên
lệnh mua 08/09/2026 · Mua mới70 → 65,4
trên 70 vốn
Lệnh chốt từng phần ghi phần vốn của mỗi lần chốt (vd 30 → 33: 30 vốn đã chốt thành 33), cộng các phần lại ra kết quả cả lệnh; lệnh đang giữ tính phần còn lại theo giá hiện tại (tạm tính). Lệnh đóng trước khi có tính năng này chỉ ghi mốc Mua và mốc Đóng. Số liệu tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
Rẻ hay đắt so với các mã cùng loại: P/E và P/B càng thấp điểm càng cao.
Tăng lợi nhuận 4 quý, doanh thu 4 quý và lợi nhuận quý gần nhất so với cùng kỳ.
ROE, ROA và biên lợi nhuận ròng.
Điểm Z″ và điểm F (doanh nghiệp thường); ngân hàng/chứng khoán/bảo hiểm dùng điểm sinh lời và ROA.
Tỷ suất cổ tức tiền mặt 4 quý gần nhất / vốn hoá.
Điểm là thứ hạng so với các doanh nghiệp phi tài chính khác trên sàn (10 = tốt nhất nhóm), không phải ngưỡng tuyệt đối.
| Chỉ tiêu (4 quý gần nhất) | ||
|---|---|---|
| Điểm Z″ (Altman) | 4,5 · xám | 4,4 · xám |
| Điểm F (Piotroski, 0–9) | 6/9 | 6/9 |
| ROE | 8,6% | 6,5% |
| = Biên lợi nhuận ròng | 0,6% | 0,4% |
| × Vòng quay tài sản | 2,99 | 4,03 |
| × Đòn bẩy vốn | 4,47 | 4,47 |
| Lợi nhuận quý (tỷ) | 572 | -73 |
| Lợi nhuận quý so với cùng kỳ | +2.102% | -135% |
| Doanh thu quý so với cùng kỳ | +37% | +130% |
DuPont: ROE 6,5% (cùng kỳ năm trước 3,1%) — thay đổi chủ yếu do vòng quay TS tăng. 5 bước: gánh nặng thuế 0,75 × gánh nặng lãi vay 0,66 × biên EBIT 0,7% × vòng quay 4,03 × đòn bẩy 4,47.
Z″ = 6,56·X1 + 3,26·X2 + 6,72·X3 + 1,05·X4 + 3,25 với X1 vốn lưu động/TS = 0,10, X2 lợi nhuận giữ lại/TS = 0,00, X3 EBIT/TS = 0,03, X4 vốn chủ/nợ = 0,29. Trên 5,85 an toàn · 4,15–5,85 vùng xám · dưới 4,15 nguy cơ.
Dòng tiền kinh doanh / lợi nhuận: 2,60×
Số liệu tính trên 4 quý gần nhất, so với cùng kỳ năm trước; Z và F chỉ có nghĩa với doanh nghiệp phi tài chính. Mã tái cơ cấu / thoái vốn công ty con có thể cho điểm nhiễu. Đây là công cụ tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
Khuyến nghị công ty chứng khoán
| Công ty CK | Ngày | Khuyến nghị | Giá mục tiêu |
|---|---|---|---|
| Vietcap | 21/7/2025 | — | 13,3 |
Báo cáo mới nhất của mỗi công ty chứng khoán — không phải khuyến nghị của CloudStock.
Câu chuyện kỳ vọng
ĐỘNG LỰC
Vietcap (21/07/2025) khuyến nghị KHẢ QUAN, giá mục tiêu 13.300 đồng, kỳ vọng nghị định xăng dầu mới chuyển sang cơ chế giá theo thị trường 100% (dự kiến hiệu lực 01/01/2026) giúp OIL phục hồi lợi nhuận gộp trên mỗi lít (+18% năm 2026). Sản lượng trạm COCO 6 tháng 2025 tăng 12%, kế hoạch thêm 240 trạm COCO mới; LNST cốt lõi 2026 dự báo tăng 63%. (21/7/2025)
THEO DÕI
Kế hoạch 2026: doanh thu hợp nhất 150.700 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 656 tỷ đồng (+30% so với 503 tỷ năm 2025); quý 1/2026 đã đạt khoảng 87% kế hoạch lợi nhuận. PVOIL triển khai pha chế E10 từ 04/2026, dự kiến kinh doanh Jet A1 từ quý 4/2026 và có thể đủ điều kiện chuyển từ UPCoM lên HoSE từ năm 2027 nếu hoàn thành lợi nhuận 2026. (4/5/2026)
RỦI RO
Vietcap dự báo LNST 2025 giảm 68% do lợi nhuận gộp trên mỗi lít giảm 11% (giá dầu Brent giảm 19% so với cùng kỳ) và khoản dự phòng một lần 247 tỷ đồng liên quan Nhà máy Nhiên liệu sinh học Phú Thọ. Biên lợi nhuận hoạt động của OIL chỉ khoảng 0,6%, thấp hơn nhiều mức 3,4-3,8% của các nhà phân phối xăng dầu châu Á; giá dầu biến động bất lợi là rủi ro chính. (21/7/2025)